Trả lời:
1. Cơ sở pháp lý:
Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness
2. Luật sư tư vấn:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Điều 5. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
1. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao. Nguồn tài chính do cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao tự chịu trách nhiệm;
c) Có nhân viên chuyên môn khi kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này,
2. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc một trong các trường hợp sau đây phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.
a) Cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao;
b) Kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện. Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
3. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải có đủ nhân viên chuyên môn sau đây:
a) Người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này;
b) Nhân viên cứu hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định này;
c) Nhân viên y tế thường trực theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Những cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đuợc quy định cụ thể Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL như sau:
Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Địa điểm tập luyện
a) Phòng tập luyện diện tích ít nhất 60 m2, Khoảng cách từ sàn đến trần ít nhất 2,8 m, không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng. Khoảng cách giữa các trang thiết bị tập luyện bảo đảm từ 10cm đến 30cm;
b) Ánh sáng từ 150 lux trở lên;
c) Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt;
d) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
đ) Nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
2. Trang thiết bị tập luyện phải bảo đảm theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Cụ thể, danh mục trang thiết bị tổ chức tập luyện môn thể dục thể hình và Fitness bao gồm:
TT | Trang thiết bị tập luyện | Số lượng |
1 | Máy chạy | 01 |
2 | Xe đạp | 01 |
3 | Giá tạ tập ngực | 01 |
4 | Giá tạ tập lưng | 01 |
5 | Giá tạ tập chân | 01 |
6 | Giá tạ tập tay | 01 |
7 | Giá gập bụng - lưng | 01 |
8 | Thảm mềm | 01 |
9 | Vòng thể dục | 01 |
10 | Dây leo | 01 |
11 | Bóng | 01 |
12 | Bục | 01 |
13 | Dây nhảy | 01 |
14 | Dây kéo lò so | 01 |
15 | Dây chun | 01 |
16 | Tạ tay | 01 |
17 | Thang gióng | 01 |
18 | Ghế thể dục | 01 |
19 | Hộp đựng bột xoa tay. | 01 |
Sau khi có đầy đủ trang thiết bị như hướng dẫn ở trên, kèm theo các điều kiện khác theo quy định tại Điều 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị Mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP;
>> Xem thêm: Tư vấn thủ tục thành lập trung tâm kỹ thuật môi trường trực thuộc công ty ?
- Bản tóm tắt theo Mẫu 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn (Nếu thuộc truờng hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định 106/2016/NĐ-CP.
Số luợng: 01 bộ
Thẩm quyền: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thời hạn:
- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tổ chức thẩm định điều kiện, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về thành lập phòng Gym, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.
>> Xem thêm: Thủ tục cấp phép chế tạo, mua, bán vũ khí thô sơ/vũ khí thể thao ?
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Chuyên viên Nguyễn Thị Bích Vân - Bộ phận tư vấn luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê
>> Xem thêm: Xin Luật sư tư vấn giúp việc mượn bằng đại học mở trung tâm ngoại ngữ